|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 59/2012/TT-BGDĐT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Hà
Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012
|
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá,
công nhận trường tiểu học
đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP
ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP
ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị
định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP
ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức
chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học
đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 2. Thông
tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2013.
Thông tư này thay thế Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐT ngày
24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia; Quyết định số
55/2007/QĐ-BGDĐT ngày
28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy
định mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo TƯ;
- UBVHGDTNTNNĐ của QH;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan
trực thuộc CP;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KtrVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Như Điều 3;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Vinh Hiển
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Tiêu chuẩn đánh giá,
công nhận trường tiểu học
đạt mức chất lượng tối
thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này
quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra và công nhận trường tiểu học đạt mức
chất lượng tối thiểu và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
2. Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu
học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Các mức độ công nhận
Đánh giá trường
tiểu học được chia làm ba mức độ:
1. Trường tiểu
học đạt mức chất lượng tối thiểu;
2. Trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1;
3. Trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu
là trường đáp ứng những yêu cầu cơ bản để
đảm bảo chất lượng phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học;
2. Trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 là trường đạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốc
gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học;
3. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
mức độ 2 là trường đạt
các tiêu chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ
chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện mức độ cao hơn so với mức
độ 1, tạo tiền đề tiếp cận với trình độ phát triển của trường tiểu học ở các
nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Điều 4. Mục đích công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu,
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1. Mức chất lượng tối thiểu là căn cứ để xây
dựng kế hoạch đầu tư các nguồn lực cho giáo dục tiểu học, đặc biệt là ở những
vùng khó khăn, tạo điều kiện đảm bảo cho trẻ em ở bất cứ hoàn cảnh nào cũng
được thụ hưởng về giáo dục ở mức cần thiết, cơ bản, góp phần thực hiện phổ cập
giáo dục tiểu học và xóa mù chữ.
2. Tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư các nguồn lực cho giáo dục tiểu
học, góp phần thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tạo điều kiện
đảm bảo cho trường tiểu học không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Điều 5. Điều kiện và thời hạn công nhận
1. Đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng
tối thiểu
a) Điều kiện để trường tiểu học được kiểm
tra, công nhận đạt mức chất lượng tối thiểu:
- Có cơ sở vật chất độc lập, có đủ các
khối lớp của toàn cấp học;
- Đạt các tiêu chuẩn
được quy định tại Mục 1 ở Chương II của Thông tư này.
b) Thời hạn công nhận trường tiểu học đạt
mức chất lượng tối thiểu là 5 năm kể từ ngày ký Quyết định công nhận. Trong
thời hạn 5 năm, nếu trường đã đạt mức chất lượng tối thiểu vi phạm các tiêu
chuẩn quy định thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị thu hồi Quyết định công
nhận. Sau 5 năm kể từ ngày ký Quyết định công nhận, các trường phải tự đánh
giá, làm hồ sơ trình các cấp theo thẩm quyền để được kiểm tra, công nhận lại. Những trường đã đạt mức chất lượng tối thiểu cần
phải tiếp tục phấn đấu để đạt chuẩn quốc gia. Những trường qua kiểm tra chưa
đạt mức chất lượng tối thiểu cần tiếp tục phấn đấu và chỉ được đề nghị kiểm tra
lại vào năm học sau.
2. Đối với
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
a) Điều kiện để trường tiểu học được kiểm tra, công nhận đạt chuẩn quốc
gia:
- Đạt danh hiệu trường tiểu học tiên tiến của
năm học trước;
- Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Mục
2, Chương II của Thông tư này đối với trường đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc
gia mức độ 1 hoặc đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Mục 3, Chương II của Thông
tư này đối với trường đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
b) Thời
hạn công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là 5 năm kể từ ngày ký Quyết
định công nhận. Trong thời hạn 5 năm, nếu trường đã đạt chuẩn quốc gia vi phạm
tiêu chuẩn quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị thu hồi Quyết
định và Bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Sau 5 năm kể từ ngày
ký quyết định công nhận, các trường phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp
theo thẩm quyền để được kiểm tra, công nhận lại. Những trường qua kiểm tra chưa đạt chuẩn quốc
gia cần tiếp tục phấn đấu và chỉ được đề nghị kiểm tra lại vào năm học sau.
Điều
6. Thẩm quyền công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt
là UBND
cấp huyện) quyết định công nhận
đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp
tỉnh) quyết
định công nhận đối với trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Chương
II
TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC
Mục 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU
Điều
7. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Cơ cấu tổ
chức bộ máy nhà trường
a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và
các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng
quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các
hội đồng tư vấn khác) thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường
tiểu học;
b) Nhà trường có
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ
Chí Minh và các tổ chức xã hội khác theo quy định hiện hành tại Điều lệ
trường tiểu học;
c) Nhà trường có
các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và hoạt động theo quy định hiện hành tại
Điều lệ trường tiểu học.
2. Lớp học, số
học sinh, trường, điểm trường
a) Lớp học, số
học sinh trong một lớp thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường
tiểu học;
b) Địa điểm đặt
trường, điểm trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu
học.
3. Chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của
cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm
bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường
a) Thực hiện các
chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính
quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo
dục;
b) Thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy
chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
4. Quản lý hành
chính, thực hiện các phong trào thi đua
a) Hồ sơ phục vụ
hoạt động giáo dục của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ
trường tiểu học;
b) Lưu trữ đầy
đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các
cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành
và quy định của Nhà nước.
5. Quản lý các
hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản
lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất
a) Thực hiện
nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh:
- Thực hiện
chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành;
- Phân công
nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao
gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
- Có số liệu
theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh
trong từng năm học và trong 5 năm học liên tiếp;
- Có kế hoạch và
biện pháp chỉ đạo về quản lý các lớp học ở điểm trường đảm bảo chất lượng giảng
dạy;
- Có kế hoạch,
thực hiện và phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để chuẩn bị các điều kiện
thuận lợi cho học sinh trước khi vào học lớp 1;
- Thống kê và
theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi
ngoài nhà trường, trong địa bàn xã, phường mà trường theo dõi phổ cập (chia
theo độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh khó khăn);
- Thực hiện đúng
các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính hiện hành; công khai các
nguồn thu, chi hằng năm do hiệu trưởng quản lý;
- Có sổ liên lạc
với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.
b) Thực hiện
tuyển dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định hiện hành của
Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định
khác của pháp luật;
c) Quản lý, sử
dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ
các hoạt động giáo dục.
6. Bảo đảm an
ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
a) Thực hiện các
quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn
thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch
bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;
b) Bảo đảm an
toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy
định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
c) Không có hiện
tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
Điều 8. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh
1. Năng lực của
cán bộ quản lý
a) Trình độ đào
tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ trung cấp sư phạm trở lên. Hiệu
trưởng có ít nhất 4 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 2 năm dạy học
(không kể thời gian tập sự);
b) Đánh giá hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu
học đạt từ mức trung bình trở
lên;
c) Hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo
quy định.
2. Số lượng,
trình độ đào tạo của giáo viên
a) Bảo đảm đủ số lượng giáo viên để dạy
các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với trường
tiểu học dạy một buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,2 giáo viên/lớp; đối
với trường tiểu học dạy hai buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,5 giáo viên/lớp;
b) Có giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh;
c) Có ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào
tạo trở lên;
d) Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường
xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo
viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
a) Những giáo
viên đạt chuẩn trình độ đào tạo được đánh giá theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học phải đạt từ trung bình trở lên;
b) Có ít nhất 40% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy
giỏi cấp trường;
c)
Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo
viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương
trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; có ít
nhất 50% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường
xuyên;
d) Bảo đảm các
quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của
pháp luật.
4. Nhà trường có nhân viên phụ
trách và hoàn thành các nhiệm vụ; được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy
định của Nhà nước về kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế trường học, viên chức làm
công tác thiết bị dạy học.
5. Học sinh
a) Bảo đảm quy định về tuổi học sinh theo quy định hiện hành tại Điều lệ
trường tiểu học;
b) Học sinh thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không bị kỉ luật do vi phạm các hành vi học sinh
không được làm theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
c) Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định hiện hành tại Điều lệ
trường tiểu học.
Điều 9. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở
vật chất và trang thiết bị dạy học
1. Khuôn viên,
cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập
a) Diện tích
khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo tổ chức hoạt
động giáo dục;
b) Có cổng, biển
tên trường, tường rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục
thể thao.
2. Phòng học,
bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Số lượng
phòng học đủ cho các lớp học để không học ba ca. Phòng học được xây dựng đúng
quy cách, đủ ánh sáng;
b) Bàn ghế học
sinh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học; có bàn ghế phù hợp cho học sinh
khuyết tật học hòa nhập;
c) Kích thước,
màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường
học.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và
học
a) Khối phòng
phục vụ học tập bao gồm: thư viện, phòng để thiết bị giáo dục; khối phòng hành
chính quản trị bao gồm: phòng hiệu trưởng, phòng họp;
c)) Phòng y tế
trường học có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;
d) Có các loại
máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lí và giảng dạy.
4. Khu vệ sinh,
nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
a) Có khu vệ
sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên; riêng
cho học sinh nam, riêng cho học sinh nữ;
b) Có chỗ để xe
cho cán bộ, giáo viên và học sinh đảm bảo an toàn, tiện lợi;
c) Có nguồn nước
sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh; hệ
thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Thư viện
a) Thư viện được
trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ
cho hoạt động dạy và học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học
sinh;
c) Thư viện được
bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm.
6. Thiết bị
dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
a) Thiết bị dạy
học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo:
- Nhà trường có
các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định;
- Mỗi giáo viên
có ít nhất một bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, một bộ
sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác;
- Mỗi học sinh phải
có ít nhất một bộ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu. Học sinh người
dân tộc thiểu số được áp dụng các phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động
giáo dục, được hỗ trợ các tài liệu, đồ dùng học tập phù hợp để hỗ trợ học tiếng
Việt;
b) Giáo viên có
ý thức sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số
đồ dùng dạy học đáp ứng các yêu cầu dạy học ở Tiểu học.
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hàng
năm.
Điều 10. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Tổ chức và
hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Tổ chức,
nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực
hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành;
b) Nhà trường
tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
c) Tổ chức các
cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để
tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học
sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động
của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Công tác tham mưu của nhà trường với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối
hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương
a) Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối
hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh trong nhà trường và ở địa phương;
b) Huy động, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung
phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh
nghèo.
3. Nhà trường
phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia
của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và
thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về
truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Tuyên truyền
để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh
giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu
và kế hoạch giáo dục tiểu học.
4. Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà
trường theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân.
Điều 11. Tiêu chuẩn 5: Hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục
1. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa
phương
a) Xây dựng kế
hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường
thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Dạy đủ các
môn học theo quy định ở tiểu học; có kế hoạch tăng thời lượng dạy hai môn Tiếng
Việt và Toán cho học sinh có khó khăn về nhận thức; bám sát yêu cầu cơ bản của
chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức
phù hợp với từng đối tượng học sinh để đảm bảo chất lượng dạy và học, đáp ứng
khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển trong điều kiện thực tế của địa
phương;
c) Thực hiện bồi
dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu.
2. Các hoạt
động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
a) Có chương
trình, kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
b) Tổ chức các hoạt động ngoài giờ
lên lớp theo kế hoạch, phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Phân công,
huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
3. Công tác phổ
cập giáo dục tiểu học
a) Tham gia thực
hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện
tượng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức
"Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được ít nhất 95% trẻ 6
tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 85% trở lên;
c) Hỗ trợ trẻ có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.
4. Kết quả xếp
loại giáo dục của học sinh
a) Tỷ lệ học
sinh xếp loại trung bình trở
lên đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ học
sinh xếp loại khá đạt ít nhất
30%; xếp loại giỏi đạt ít nhất
5%;
c) Có học sinh
tham gia các hội thi, giao lưu do các cấp tổ chức.
5. Tổ chức các
hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Giáo dục ý
thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh;
b) Tổ chức khám
sức khỏe, tiêm chủng cho học sinh;
c) Tổ chức cho
học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
6. Hiệu quả đào
tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình
tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 85%;
b) Trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình
tiểu học đạt 90% trở lên.
7. Giáo dục kỹ
năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập
a) Giáo dục, rèn
luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;
b) Tạo cơ hội
cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng
tạo;
c) Khuyến khích
học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác, giúp đỡ bạn trong
học tập.
Mục 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 1
Điều 12. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Đạt các quy định tại Điều 7 của Thông tư
này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Thực hiện
nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng
Nhà trường tổ
chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan,
trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn và có báo cáo đánh giá cụ thể đối
với mỗi hoạt động này.
2. Quản lý hành
chính và thực hiện các phong trào thi đua
a) Ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác quản lý;
b) Chủ động,
sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào
thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
3. Quản lý các
hoạt động giáo dục
a) Nhà trường
xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kì, tháng, tuần; có phương hướng phát
triển từng thời kì; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;
b) Quản lý và sử
dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động
giáo dục khác;
c) Các tổ chức,
đoàn thể và hội đồng nhà trường được tổ chức và hoạt động có hiệu quả;
d) Nhà trường
chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và
đào tạo. Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kì và đột xuất (nếu có) tình hình
giáo dục tiểu học ở địa phương với cấp trên theo quy định.
Điều 13. Tiêu chuẩn 2: Cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Đạt các quy định tại Điều 8 của Thông tư
này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Năng lực của
cán bộ quản lý
a) Trình độ đào
tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Cao đẳng Sư phạm trở lên; hiệu
trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học
(không kể thời gian tập sự);
b) Đánh giá hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu
học đạt từ mức khá trở lên.
2. Số lượng,
trình độ đào tạo của giáo viên
a) Bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu giáo viên
để dạy các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên dạy các
môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học chưa
qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp Chứng chỉ sư phạm
tiểu học;
b) Có 100% giáo viên đạt chuẩn
trình độ đào tạo, trong đó ít
nhất 40% giáo viên đạt trình
độ trên chuẩn;
c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có quy
hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và
trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng
thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; từng giáo viên có kế
hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có ít
nhất 70% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng
thường xuyên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên
không hoàn thành kế hoạch.
3. Kết quả đánh
giá, xếp loại giáo viên
a) Có ít nhất 50% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 15% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học;
b) Có ít nhất
50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20%
giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém
về chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 14. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang
thiết bị dạy học
Đạt các quy định tại Điều 9 của Thông tư
này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Diện tích,
khuôn viên, sân chơi, sân tập
a) Diện tích,
khuôn viên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ
trường tiểu học;
b) Đối với những trường ở thành phố, thị
xã và thị trấn đã được xây dựng từ năm 1997 trở về trước, do điều kiện đặc thù,
có thể vận dụng để tính diện tích khuôn viên nhà trường là diện tích mặt bằng
sử dụng; có sân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường
xuyên, có hiệu quả; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho học sinh
học tập thực tế ở ngoài lớp học;
c) Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch,
đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có
hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường
sạch, đẹp, an toàn;
d) Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể
thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường
tiểu học; sân trường có trồng
cây bóng mát và có thảm cỏ.
2. Phòng học,
bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
a) Trường có tối
đa không quá 30 lớp; mỗi lớp
có tối đa không quá 35 học sinh. Có đủ 1 phòng học/1 lớp. Diện tích phòng học đạt
tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
b) Kích thước,
vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và
học
a) Khối phòng
phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo quy định hiện
hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Khu nhà bếp,
nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học
sinh.
4. Khu vệ sinh,
nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
a) Khu vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo yêu cầu
an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan
nhà trường;
b) Có nhà để xe
cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi.
5. Thư viện
a) Có thư viện đạt chuẩn trở lên theo quy định
về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Hoạt động của
thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập
của học sinh.
6. Thiết bị
dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
Sử dụng thiết
bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo
viên đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được quy
định trong Chương trình giáo dục Tiểu học.
Điều 15. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội
Đạt các quy định tại
Điều 10 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Nhà trường
chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương.
2. Nhà trường
phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia
của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật,
thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
3. Chăm sóc di
tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh,
liệt sĩ, gia đình có công với Nước, Mẹ Việt Nam Anh hùng ở địa phương.
4. Huy động được
sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây
dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo
viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo.
Điều 16. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết
quả giáo dục
Đạt các quy định tại
Điều 11 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Thực hiện
chương trình, kế hoạch dạy học
a) Dạy đủ các
môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ
năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với
từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh;
b) Có ít nhất 50% học sinh học 2 buổi/ngày và có
kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2 buổi/ngày.
2. Các hoạt
động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ
lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh
và đạt kết quả thiết thực.
3. Công tác phổ
cập giáo dục tiểu học
a) Nhà trường
đạt các tiêu chí chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1
trở lên; không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
b) Tổ chức tốt "Ngày toàn
dân đưa trẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ
học đúng độ tuổi đạt từ 90% trở lên.
4. Kết quả xếp loại giáo dục
của học sinh
a) Tỷ lệ học
sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở
lên đạt ít nhất 96%;
b) Tỷ lệ học
sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 50%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 15%;
c) Có học sinh
tham gia và đạt giải các hội thi, giao lưu do cấp huyện trở lên tổ chức.
5. Tổ chức các
hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Tổ chức khám
sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh;
b) Tổ chức cho
học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục thể
thao...
6. Hiệu quả đào
tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình
tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 90%;
b) Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình
tiểu học đạt từ 95% trở lên.
Mục 3
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2
Điều 17. Tiêu chuẩn 1: Tổ
chức và quản lý nhà trường
Đạt các quy định tại
Điều 12 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Quản lý hành
chính
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh
vực quản lý của nhà trường có hiệu quả.
2. Quản lý các
hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên
a) Thực hiện
công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường;
b) Phân công
nhiệm vụ cụ thể hằng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường trong
các hoạt động giáo dục, trong đó có công tác hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn và trẻ em gái;
c) Tổ chức cho
100% giáo viên được tham gia bồi dưỡng thường xuyên và sinh hoạt chuyên đề
thiết thực và hiệu quả.
Điều 18: Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên và học sinh
Đạt các quy định tại
Điều 13 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Năng lực của
cán bộ quản lý
a) Trình độ đào
tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Đại học Sư phạm trở lên;
b) Đánh giá hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu
học đạt mức xuất sắc.
2. Số lượng,
trình độ đào tạo và năng lực của giáo viên
a) Có giáo viên chuyên dạy các môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học; có giáo viên tổng phụ trách Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh chuyên trách;
b) Có 100% giáo viên đạt chuẩn
trình độ đào tạo, trong đó ít
nhất 70% giáo viên đạt trình độ
trên chuẩn;
c) Năng lực chuyên môn:
- Linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng
các phương pháp tích cực trong dạy học và giáo dục học sinh. Hàng năm, giáo
viên có sáng kiến kinh nghiệm cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hoặc kết
quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt loại khá, giỏi từ cấp trường trở lên;
- Có kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh
giỏi, học sinh yếu của lớp;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng
dạy một cách hiệu quả;
- Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên
môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức hoặc phối hợp với các
cơ quan, đoàn thể tổ chức;
- Mỗi giáo viên phải có kế hoạch phấn đấu
sau khi được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn. Kế hoạch này phải
được lưu trong hồ sơ cá nhân của giáo viên.
3. Kết quả đánh
giá, xếp loại giáo viên
a) Có ít nhất 75% giáo viên đạt
loại khá trở lên, trong đó có ít
nhất 25% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học;
b) Có ít nhất 60%
giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30%
giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém
về chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Có ít
nhất 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng
thường xuyên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên
không hoàn thành kế hoạch.
Điều 19. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở
vật chất và trang thiết bị dạy học
Đạt các quy định tại
Điều 14 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Bàn ghế học
sinh
Đảm bảo theo quy
định hiện hành về tiêu chuẩn
bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
2. Khối phòng,
trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, dạy và học
a)
Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và tin học; có
phòng thường trực, có phòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt;
b) Các phòng chức
năng có các thiết bị thiết yếu được sắp xếp hợp lý, khoa học để phục vụ các
hoạt động của nhà trường và được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký;
c) Khu nhà bếp, nhà ăn của học sinh, nhà nghỉ phải
đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh;
d) Có nơi lưu
trữ hồ sơ, tài liệu chung.
3. Thư viện phải đáp ứng nhu cầu nghiên
cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và có sổ nhật ký ghi đầy đủ hoạt động của thư viện.
4. Thiết bị phục
vụ dạy và học
a) Nhà trường có
một số thiết bị hiện đại (máy tính, máy chiếu projector) để phục vụ cho công
tác giảng dạy và học tập;
b) Có tủ đựng hồ
sơ, đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh tại mỗi phòng học;
c) Thiết bị phục
vụ dạy học và thiết bị dạy học tự làm được sử dụng hiệu quả cao và được tăng
cường, bổ sung hàng năm.
Điều 20. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội
Đạt các quy định tại
Điều 15 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
Hàng năm, nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt
là UBND cấp xã) tổ chức tọa đàm, cam
kết và kí biên bản giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cha mẹ học sinh về
việc huy động tối đa trẻ trong độ tuổi đi học, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó
khăn, trẻ khuyết tật.
Điều 21. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết
quả giáo dục
Đạt các quy định tại
Điều 16 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1. Thực hiện
chương trình, kế hoạch dạy học
a) Có kế hoạch giáo dục cụ thể để bồi dưỡng
học sinh có năng khiếu, phụ đạo nâng cao trình độ cho học sinh yếu và kế hoạch
giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;
b) Có chủ đề giáo dục mỗi năm học phù hợp
với đặc điểm riêng của nhà trường;
c) Có ít nhất 80% học sinh học 2 buổi/ngày
và có kế hoạch để tất cả học sinh được học 2 buổi/ngày.
2. Hoạt động
ngoài giờ lên lớp
a) Tổ chức các
hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú
đáp ứng nhu cầu phát triển của học sinh và đạt kết quả tốt;
b) Tăng cường
giáo dục kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh;
c) Dành thời
gian thích hợp cho học sinh được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa
trong năm học.
3. Công tác phổ
cập giáo dục tiểu học
a) Xã nơi trường
đóng được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I trở lên. Không có người mù chữ trong độ
tuổi;
b) Có kế hoạch và biện pháp cụ
thể để huy động tối đa trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn.
4. Kết quả xếp
loại giáo dục của học sinh
a) Tỷ lệ học
sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở
lên đạt ít nhất 98%;
b) Tỷ lệ học
sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 70%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 25%;
c) Có học sinh
tham gia và đạt giải trong các hội thi, giao lưu do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
5. Tổ chức các
hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
a) Tăng cường
các hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao nhằm phát triển thể chất cho
học sinh; phát hiện, tạo điều kiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu;
b) Tổ chức cho
học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng trường lớp
xanh, sạch, đẹp, an toàn.
6. Hiệu quả đào
tạo của nhà trường
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình
tiểu học sau 5 năm đạt ít nhất 95%;
b) Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình
tiểu học đạt từ 98% trở lên.
Chương III
HỒ SƠ, QUY TRÌNH KIỂM TRA, CÔNG NHẬN
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU,
TRƯỜNG
TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Điều 22. Hồ sơ
1. Đối với
trường tiểu học đề nghị công nhận mức chất lượng tối thiểu, hồ sơ gửi về phòng
giáo dục và đào tạo gồm:
a) Báo cáo tự
kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của
UBND cấp xã;
b) Văn bản của
nhà trường đề nghị phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra, công nhận.
2. Đối với
trường tiểu học đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia
a) Hồ sơ gửi về UBND
cấp huyện gồm:
- Báo cáo tự
kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của
UBND cấp xã;
- Văn bản Chủ
tịch UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, thẩm định;
b) Hồ sơ gửi về UBND
cấp tỉnh gồm:
- Báo cáo tự
kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của
UBND cấp xã;
- Báo cáo kết
quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện;
- Văn bản của UBND
cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.
Điều 23. Trình
tự, thủ tục kiểm tra, xét duyệt, công nhận
1. Đối với trường đạt mức chất lượng tối thiểu:
a) Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về mức chất
lượng tối thiểu, trường tiểu học và UBND cấp xã tự kiểm tra, đánh giá. Xét thấy đạt yêu
cầu, UBND cấp xã làm văn bản kèm theo
biên bản kiểm tra đề nghị phòng
giáo dục và đào tạo thẩm định, đánh giá;
b) Trong thời
gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng giáo dục và đào tạo quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn
thành việc thẩm định kết quả kiểm tra của trường tiểu học và UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, phòng giáo dục và đào tạo trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu nhà trường
và UBND cấp xã bổ sung hồ sơ cho hợp lệ;
c) Căn cứ kết
quả kiểm tra, phòng giáo dục và đào tạo làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra
đề nghị chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận đối với những trường tiểu
học đạt mức chất lượng tối thiểu;
d) Trong thời
gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
phòng giáo dục và đào tạo, chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công
nhận đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
2. Đối với
trường đạt chuẩn quốc gia:
a) Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường tiểu
học và UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn (mức
độ 1 hoặc mức độ 2). Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, UBND cấp
xã làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị UBND cấp huyện tổ chức thẩm
định theo mức độ đó;
b) Trong thời
gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp
huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp xã. Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp xã
bổ sung cho hợp lệ;
c) Đoàn kiểm tra
cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch UBND cấp
huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp xã.
Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn
kiểm tra làm văn bản báo cáo UBND cấp huyện và UBND cấp huyện làm tờ trình đề
nghị UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo mức độ đó;
d) Trong thời
gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp
tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm
định theo đề nghị của UBND cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không
đúng theo quy định, UBND cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND
cấp huyện bổ sung cho hợp lệ;
e) Đoàn kiểm tra
cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp
tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp
huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn
kiểm tra cấp tỉnh làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị chủ tịch UBND
cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó;
g) Trong thời
gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn
kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt
chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường tiểu học.
Điều 24. Nội dung kiểm tra, đánh giá
1. Kiểm tra các
hồ sơ, sổ sách: sổ đăng bộ, sổ phổ cập giáo dục tiểu học, sổ theo dõi đánh giá
xếp loại học sinh, sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường, danh sách học sinh
hoàn thành chương trình tiểu học, kế hoạch năm học của hiệu trưởng, kế hoạch
giảng dạy của giáo viên, sổ tài sản nhà trường và các văn bản khác có liên quan
đến các tiêu chuẩn mà đoàn kiểm tra yêu cầu.
2. Kiểm tra cơ
sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học của nhà trường.
3. Thu thập ý
kiến của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường về hoạt động giáo dục của
nhà trường và những vấn đề khác có liên quan nếu thấy cần thiết.
4. Dự giờ, khảo
sát chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
5. Ghi biên bản
kiểm tra, đánh giá từng tiêu chuẩn và kết luận chung.
Điều
25. Kiểm tra, công nhận lại trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt
chuẩn quốc gia
Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày kí quyết định công
nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia, các
trường tiểu học tự kiểm tra và làm thủ tục đề nghị các cấp có thẩm quyền kiểm
tra, công nhận lại.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của trường tiểu học
1. Tham mưu với
cấp ủy, chính quyền địa phương lập kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường
để đạt các tiêu chuẩn trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu hoặc đạt
chuẩn quốc gia.
2. Tổ chức tự
đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, công nhận nhà trường đạt mức
chất lượng tối thiểu hoặc đạt chuẩn quốc gia nếu xét thấy đảm bảo các tiêu
chuẩn quy định tại Thông tư này.
3. Đối với
trường tiểu học được công nhận đạt mức chất lượng tối thiểu hoặc đạt chuẩn quốc
gia, cần tiếp tục duy trì, giữ vững, phát huy các kết quả đã đạt được và tham
mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, phấn đấu để
đạt các tiêu chuẩn của trường tiểu học ở mức độ cao hơn.
Điều 27. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo
1. Tham mưu với
UBND cấp huyện trong việc lập kế hoạch xây dựng, đầu tư cho các trường tiểu học
trên địa bàn để đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia.
2. Đôn đốc, giám
sát và kiểm tra các trường tiểu học trong việc phấn đấu đạt mức chất lượng tối
thiểu, đạt chuẩn quốc gia. Đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận
đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu; tham mưu với UBND cấp
huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, đánh giá đối với những trường phấn đấu
đạt chuẩn quốc gia.
Điều 28. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
1. Tham mưu với
UBND cấp tỉnh trong việc chỉ đạo UBND cấp huyện lập kế hoạch xây dựng, đầu tư
cho các trường tiểu học trên địa bàn phấn đấu đạt chuẩn quốc gia. Đôn đốc, giám
sát và là cơ quan thường trực tham mưu với UBND cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm
tra, thẩm định kết quả đánh giá của UBND cấp huyện đối với các trường tiểu học
đề nghị kiểm tra, công nhận đạt chuẩn quốc gia.
2. Tham mưu với
UBND cấp tỉnh về việc đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với những trường tiểu học đạt các tiêu chuẩn ở
từng mức độ theo quy định; thu hồi Quyết định và Bằng công nhận đạt chuẩn quốc
gia đối với những trường đã được công nhận nhưng không giữ vững và phát huy kết
quả đạt được.
3. Hàng năm tiến
hành tổng kết, đánh giá phong trào xây dựng trường chuẩn quốc gia ở địa phương.
4. Định kỳ mỗi
năm một lần, tại thời điểm kết thúc năm học, các sở giáo dục và đào tạo báo cáo
kết quả xây dựng và công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia về Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Vinh Hiển

0 comments:
Post a Comment
Note: Only a member of this blog may post a comment.